Các mục tiêu cụ thể đến năm 2030 được đề ra trong Nghị quyết:
a) 100% các phường, xã tổ chức ngày cuối tuần ra quân tổng vệ sinh công cộng tại các khu dân cư, tổ dân phố.
b) 100% chính quyền địa phương tổ chức phân loại rác thải sinh hoạt tại hộ gia đình, cá nhân; bố trí đủ các điểm tập kết và thu gom rác thải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường, chấm dứt tình trạng đổ, đốt rác thải không đúng quy định tại cộng đồng.
c) 100% khu dân cư, tổ dân phố có bổ sung nội dung về bảo vệ môi trường vào hương ước, quy ước; xây dựng, duy trì và nhân rộng mô hình tự quản về môi trường.
d) 100% cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, đoàn viên, hội viên được phổ biến, quán triệt và gương mẫu tham gia phong trào.
đ) 95% rác thải sinh hoạt đô thị, 90% rác thải sinh hoạt nông thôn được thu gom, xử lý theo quy định; dưới 50% rác thải sinh hoạt được xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp so với lượng rác thải sinh hoạt được thu gom; trên 50% các bãi chôn lấp rác thải không hợp vệ sinh được cải tạo, phục hồi môi trường; xóa bỏ các “điểm đen” về ô nhiễm môi trường; 100% các bãi rác tự phát gây ô nhiễm môi trường được đóng cửa, cải tạo, phục hồi môi trường.
e) 100% các địa phương huy động hiệu quả các nguồn lực để đầu tư, xây dựng và phát triển phương tiện, trang thiết bị, hạ tầng kỹ thuật phân loại, thu gom, tái chế, xử lý rác thải đồng bộ, ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ thân thiện môi trường, kỹ thuật hiện có tốt nhất; tăng cường đào tạo nguồn nhân lực về quản lý rác thải.
Các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu gồm:
1. Phát động phong trào toàn dân tham gia bảo vệ môi trường, giảm thiểu phát sinh, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý rác thải
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương triển khai đồng bộ các đợt ra quân tổng vệ sinh môi trường tại khu vực công cộng vào ngày thứ Bảy hoặc Chủ nhật hàng tuần tại các khu dân cư, tổ dân phố; tăng cường công tác truyền thông, giáo dục và nâng cao nhận thức nếp sống văn minh, không xả rác bừa bãi, bỏ rác đúng nơi, đúng thời gian quy định; hạn chế, tiến tới chấm dứt sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần, túi nilon khó phân hủy; huy động sự tham gia của toàn xã hội về bảo vệ môi trường, trong đó Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên như Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Liên đoàn Lao động đóng vai trò nòng cốt; tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về các mô hình phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý rác hiệu quả; biểu dương, khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, đồng thời nhắc nhở, phê bình các địa phương, đơn vị thực hiện chưa nghiêm túc…
Bộ Nội vụ rà soát, hoàn thiện Luật Thi đua khen thưởng trong đó có cơ cấu khen thưởng cho công tác bảo vệ môi trường, phong trào toàn dân tham gia bảo vệ môi trường.
Đề nghị Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chỉ đạo Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các địa phương và các tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam triển khai công tác xây dựng kế hoạch giám sát; tổ chức các hoạt động; tuyên truyền, hướng dẫn, vận động thành viên, hội viên tích cực tham gia các hoạt động liên quan tại gia đình, khu dân cư, nơi làm việc…. Trong đó, Hội Phụ nữ phát động phong trào “Gia đình 5 không, 3 sạch”, “Nhà sạch, ngõ đẹp”; Hội Nông dân xây dựng, duy trì các mô hình cộng đồng như “Đường hoa, đường cây xanh”, “Thôn xóm xanh – sạch – đẹp – an toàn”, “Cánh đồng không rác thải”…
2. Tăng cường hiệu quả công tác quản lý rác thải
a) Tiếp tục hoàn thiện thể chế chính sách về quản lý rác thải
– Bộ Nông nghiệp và Môi trường nghiên cứu, rà soát, hoàn thiện các chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường, trong đó chú trọng cơ chế, chính sách thúc đẩy giảm thiểu phát sinh, tăng cường tái sử dụng, tái chế rác thải; Ban hành hướng dẫn cải tạo, nâng cấp, đóng cửa, xử lý và phục hồi môi trường các bãi chôn lấp rác thải không hợp vệ sinh và khu vực bị ô nhiễm do rác thải gây ra, đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường.
– Bộ Công Thương ban hành theo thẩm quyền hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành các chính sách thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp môi trường, trọng tâm là công nghiệp tái chế, xử lý chất thải kết hợp với thu hồi năng lượng, thay thế hình thức chôn lấp trực tiếp chất thải; Ban hành các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thiết kế sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng theo hướng sinh thái, thân thiện môi trường, dễ thu gom, tái chế; ban hành tỷ lệ sử dụng nguyên, vật liệu tái chế trong các sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng tại Việt Nam; tiếp tục rà soát các quy hoạch về năng lượng theo hướng ưu tiên, tăng tỷ trọng phát triển năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, điện rác và điện sinh khối.
– Bộ Xây dựng ban hành các quy định về điều kiện an toàn kỹ thuật đối với phương tiện giao thông cơ giới chuyên dùng phục vụ hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải khi tham gia giao thông tại một số khu vực đặc thù; Rà soát, hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật – công trình thu gom, xử lý chất thải, hệ thống thu gom rác thải sinh hoạt tại nhà chung cư đảm bảo phù hợp với thực tiễn, quy định về phân loại rác thải sinh hoạt tại hộ gia đình, cá nhân và tiệm cận với trình độ phát triển khoa học, công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường; ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tái chế, tái sử dụng, xử lý chất thải cho mục đích làm vật liệu san lấp, vật liệu xây dựng.
– Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ sở giáo dục, đào tạo lồng ghép nội dung, kiến thức về bảo vệ môi trường và quản lý rác thải vào chương trình giáo dục, đào tạo các cấp bậc học nhằm nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của học sinh, sinh viên trong giảm thiểu phát sinh, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý rác thải.
– Các Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành các chính sách, quy định có liên quan theo thẩm quyền.
– Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khẩn trương ban hành các văn bản triển khai thi hành Luật Bảo vệ môi trường thuộc phạm vi trách nhiệm được giao; định mức kinh tế-kỹ thuật về thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải, hình thức và mức kinh phí chi trả cho công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải, định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải và vệ sinh công cộng; Rà soát nội dung các quy hoạch về xử lý rác thải, bảo đảm đáp ứng nhu cầu và phù hợp với bối cảnh mới, tránh đầu tư dàn trải, lãng phí; Ban hành chính sách khuyến khích, tạo điều kiện cho các nhà sản xuất, nhập khẩu thiết lập cơ chế đặt cọc, hoàn trả để thực hiện trách nhiệm thu gom, tái chế đối với các sản phẩm, bao bì; Ban hành các quy định sử dụng các sản phẩm được sản xuất từ nguyên, vật liệu tái chế cho các hoạt động mua sắm công xanh, xây dựng các công trình công cộng của chính quyền địa phương; đẩy mạnh hợp tác quốc tế, tích cực tham gia, ký kết, thực hiện các thỏa thuận quốc tế trong hợp tác, hỗ trợ nguồn lực tài chính, kỹ thuật, công nghệ, nhân lực, truyền thông nhằm nâng cao năng lực phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế và xử lý rác thải tại Việt Nam.
b) Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật đồng bộ về phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý rác thải sinh hoạt sau phân loại
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương rà soát, tổng hợp danh mục các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật về phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải vào kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 – 2030, báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt và cân đối kinh phí để triển khai thực hiện; Đầu tư các cơ sở, khu xử lý chất thải tập trung đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường, ưu tiên sử dụng công nghệ hiện đại, thân thiện môi trường, tăng cường xử lý rác thải kết hợp thu hồi năng lượng, đồng xử lý rác thải, hạn chế chôn lấp trực tiếp rác thải; khuyến khích các nhà máy áp dụng mô hình nhà máy thông minh; Huy động tối đa nguồn lực xã hội, kết hợp với tăng chi ngân sách, đẩy mạnh thu hút đầu tư theo phương thức đối tác công – tư (PPP), ưu tiên lồng ghép vào các chương trình, chiến lược, dự án, đề án, kế hoạch đang thực hiện để đảm bảo đủ kinh phí đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế và xử lý rác thải.
c) Giảm thiểu phát sinh rác thải; đẩy mạnh tái chế rác thải; xử lý, cải tạo, phục hồi môi trường các khu vực ô nhiễm môi trường do rác thải gây ra
– Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách khuyến khích sử dụng, tiêu thụ các sản phẩm xanh, sản phẩm tái chế để góp phần phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế các bon thấp, hài hòa với thiên nhiên và thân thiện với môi trường; Xây dựng và vận hành nền tảng dữ liệu số quốc gia về chất thải theo hướng dữ liệu mở (Open Data) để quản lý, đánh giá hiệu quả hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế và xử lý rác thải.
– Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp tái chế, tận dụng tối đa trang thiết bị, hạ tầng kỹ thuật, cơ sở sản xuất sẵn có để tham gia vào hoạt động tái chế, xử lý, đồng xử lý rác thải, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, tránh lãng phí; Xây dựng, vận hành, kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu về quản lý chất thải trên địa bàn; thực hiện các mô hình kinh tế chia sẻ, kinh doanh dựa trên nền tảng số, các dịch vụ cho thuê để giảm thiểu phát sinh rác thải; đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư như Trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), Dữ liệu lớn (Big Data) vào quản lý, giám sát và vận hành hệ thống thu gom, xử lý rác thải; áp dụng hệ thống quản lý rác thải thông minh dựa trên dữ liệu số để theo dõi, đánh giá và cải thiện hiệu quả hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế và xử lý rác thải; Rà soát, lập danh mục, xây dựng kế hoạch, lộ trình cải tạo, phục hồi môi trường các bãi chôn lấp rác thải không hợp vệ sinh, bãi rác tự phát gây ô nhiễm môi trường và các khu vực bị ô nhiễm do rác thải gây ra như sông hồ, ao đầm, kênh mương, bờ biển, hệ thống tiêu thoát nước.
d) Tăng cường giám sát, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm
Kèm theo Nghị quyết là Phụ lục Danh mục 03 đề án ưu tiên triển khai trong giai đoạn 2025-2030:
| TT | Tên đề án ưu tiên | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời hạn hoàn thành |
| 1 | Đề án triển khai phong trào toàn dân tham gia bảo vệ môi trường, giảm thiểu phát sinh, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý rác thải (ở trung ương và địa phương). | Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam | Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Đài Truyền hình Việt Nam; Đài Tiếng nói Việt Nam và các cơ quan thông tấn, báo chí trung ương | 2030 |
| Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương | Đài Truyền hình và các cơ quan thông tấn, báo chí tại địa phương | |||
| 2 | Đề án xử lý, cải tạo, phục hồi môi trường các bãi chôn lấp rác thải không hợp vệ sinh, khu vực ô nhiễm môi trường do rác thải gây ra. | Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương | Các bộ, ngành và địa phương có liên quan | 2030 |
| 3 | Đề án đầu tư, xây dựng, nâng cấp hệ thống trang thiết bị, hạ tầng kỹ thuật về phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý, rác thải sinh hoạt sau phân loại và giám sát thực hiện. | Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương | Các bộ, ngành và địa phương có liên quan | 2030 |
Xem và tải về toàn văn Nghị quyết 394/NQ-CP tại đây.
![]()

