Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 37 Điều 3 như sau:
“37. Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung gồm khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ số tập trung, khu công nghệ cao và khu chức năng sản xuất công nghiệp của khu kinh tế.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 19 như sau:
“3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:
a) Điều tra, đánh giá, xác định và khoanh vùng các khu vực có nguy cơ ô nhiễm môi trường đất, khu vực ô nhiễm môi trường đất trên địa bàn và xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm;
b) Xử lý, cải tạo và phục hồi khu vực ô nhiễm môi trường đất thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 15 của Luật này;
c) Công khai thông tin về khu vực ô nhiễm môi trường đất trên địa bàn; cập nhật vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường theo quy định.”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 28 như sau:
“c) Yếu tố nhạy cảm về môi trường gồm khu dân cư tập trung; nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt; khu bảo tồn thiên nhiên, vùng đất ngập nước quan trọng theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, thủy sản; các loại rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp; di sản văn hóa vật thể, di sản thiên nhiên khác; yêu cầu di dân, tái định cư và yếu tố nhạy cảm khác về môi trường.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 30 như sau:
“2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
b) Dự án đầu tư không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội.”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 31 như sau:
“Điều 31. Thực hiện đánh giá tác động môi trường
1. Đánh giá tác động môi trường do chủ dự án đầu tư tổ chức thực hiện. Đánh giá tác động môi trường được thực hiện đồng thời với quá trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư, dự án thành phần hoặc phân kỳ đầu tư của dự án. Kết quả đánh giá tác động môi trường được thể hiện bằng báo cáo đánh giá tác động môi trường.
2. Mỗi dự án đầu tư lập một báo cáo đánh giá tác động môi trường. Chính phủ quy định chi tiết việc thực hiện đánh giá tác động môi trường đối với dự án thành phần hoặc phân kỳ đầu tư của dự án được cơ quan có thẩm quyền quyết định.”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 34 như sau:
“Điều 34. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
1. Báo cáo đánh giá tác động môi trường phải được cơ quan, người có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định. Cơ quan, người có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường là cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
2. Đối với dự án đầu tư xây dựng thuộc đối tượng phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng, hội đồng thẩm định thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định của pháp luật về xây dựng, chủ dự án đầu tư được trình đồng thời hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường với hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi; thời điểm trình do chủ dự án đầu tư quyết định nhưng phải bảo đảm có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng dự án.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về hồ sơ, thời hạn, nội dung, tổ chức thẩm định và phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.”.
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 35 như sau:
“Điều 35. Thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư nhóm I quy định tại khoản 3 Điều 28 của Luật này; dự án đầu tư nhóm II quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 4 Điều 28 của Luật này nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đồng thời phải thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Dự án đầu tư được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư, trừ dự án đầu tư nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên được cơ quan có thẩm quyền giao cho 01 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư hoặc giao cho 01 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công hoặc phân chia thành các dự án thành phần mà dự án thành phần đó chỉ triển khai trên địa bàn 01 đơn vị hành chính cấp tỉnh;
b) Dự án đầu tư thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản, cấp giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước, cấp giấy phép nhận chìm ở biển, quyết định giao khu vực biển của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
c) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung;
d) Dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất, đất có mặt nước lớn, trừ dự án thủy điện, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông hoặc tuyến đường dây tải điện hoặc hạ tầng viễn thông, dự án chỉ có một hoặc các mục tiêu trồng cây hằng năm, trồng cây lâu năm, nhân và chăm sóc cây giống nông nghiệp;
đ) Dự án đầu tư trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đã được thành lập theo quy định của pháp luật và thuộc một trong các trường hợp sau: dự án thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại; dự án có sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất; dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng của cơ sở đang hoạt động được miễn trừ đấu nối theo quy định của pháp luật có lưu lượng nước thải thuộc đối tượng phải thực hiện quan trắc định kỳ trở lên;
e) Dự án đầu tư nằm ngoài khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với mức công suất lớn, trừ dự án chăn nuôi gia súc, dự án đầu tư kinh doanh cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm.
2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh theo trình tự, thủ tục do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư trên địa bàn, trừ đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm phối hợp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án trong quá trình thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư của mình.
4. Chính phủ quy định thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp dự án đầu tư nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc dự án đầu tư nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ chế phối hợp với các địa phương có liên quan.”.
8. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 1 Điều 36 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b như sau:
“b) Phê duyệt kế hoạch phát triển mỏ đối với dự án khai thác dầu khí;”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:
“d) Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng đối với dự án đầu tư xây dựng;”.
9. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 39 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Dự án đầu tư nhóm I, nhóm II, nhóm III và thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có phát sinh nước thải hoặc bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý khi đi vào vận hành chính thức theo quy định của Chính phủ;
b) Có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất hoặc thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này không phải có giấy phép môi trường khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
b) Dự án đầu tư không phải có giấy phép môi trường theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội.”.
10. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 3 Điều 40 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a như sau:
“a) Có công trình, biện pháp thu gom, xử lý nước thải, bụi, khí thải, giảm thiểu tiếng ồn, độ rung đáp ứng yêu cầu;”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:
“d) Có chương trình quản lý và giám sát môi trường, kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường; trang thiết bị, công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường, quan trắc môi trường;”.
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 41 như sau:
“Điều 41. Thẩm quyền cấp giấy phép môi trường
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp giấy phép môi trường đối với các đối tượng sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này:
a) Đối tượng quy định tại Điều 39 của Luật này thuộc thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại Điều 35 của Luật này, trừ trường hợp đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 01 năm 2022;
b) Cơ sở có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất; cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại.
2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cấp giấy phép môi trường đối với dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh theo trình tự, thủ tục do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép môi trường đối với các đối tượng quy định tại Điều 39 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Chính phủ quy định thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp dự án đầu tư, cơ sở nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc dự án đầu tư, cơ sở nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ chế phối hợp với các địa phương có liên quan.”.
12. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 42 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:
“a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường;”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Trường hợp có thay đổi tên dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp; thay đổi chủ dự án đầu tư, cơ sở hoặc các thay đổi khác không thuộc trường hợp điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường thì chủ dự án đầu tư, cơ sở có trách nhiệm tiếp tục thực hiện giấy phép môi trường và tích hợp trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ của dự án đầu tư, cơ sở.”.
13. Sửa đổi, bổ sung Điều 43 như sau:
“Điều 43. Thẩm định cấp giấy phép môi trường
1. Việc cấp giấy phép môi trường được thực hiện trên cơ sở thẩm định báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường.
2. Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường có tiến hành công việc bức xạ thì ngoài việc thực hiện theo quy định của Luật này còn phải thực hiện theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử.
3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về hồ sơ, thời hạn, nội dung và tổ chức thẩm định cấp giấy phép môi trường.”.
14. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 49 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này không phải thực hiện đăng ký môi trường khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh;
b) Dự án đầu tư khi đi vào vận hành và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không phát sinh chất thải hoặc chỉ phát sinh chất thải với khối lượng nhỏ, được xử lý bằng công trình xử lý tại chỗ hoặc được quản lý theo quy định của chính quyền địa phương;
c) Dự án đầu tư không phải đăng ký môi trường theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội;
d) Đối tượng khác.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:
“8. Chính phủ quy định chi tiết điểm b và điểm d khoản 2 Điều này.”.
15. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 51 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:
“a) Hệ thống thu gom, thoát nước mưa; hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung bảo đảm nước thải sau xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường. Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung có thể kết hợp sử dụng chung hệ thống xử lý nước thải tập trung;”;
b) Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 như sau:
“4a. Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung đã đi vào hoạt động trước ngày 01 tháng 01 năm 2022 chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung theo quy định tại khoản 1 Điều này và các dự án đầu tư, cơ sở thứ cấp đang hoạt động trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung đó đã có hệ thống xử lý nước thải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định được miễn áp dụng phải có hệ thống xử lý nước thải tập trung theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Dự án đầu tư trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung quy định tại khoản này phải có hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải xả ra môi trường đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định.”.
16. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 52 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Cụm công nghiệp phải có hạ tầng bảo vệ môi trường theo quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật này, trừ trường hợp đặc thù do Chính phủ quy định.”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:
“a) Hoàn thành công trình hạ tầng bảo vệ môi trường quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật này theo kế hoạch, lộ trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau:
“c) Chỉ được tiếp nhận dự án mới, dự án mở rộng quy mô, nâng công suất có phát sinh nước thải khi chủ dự án có cam kết đấu nối nước thải vào hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung của cụm công nghiệp và hệ thống xử lý nước thải tập trung có khả năng tiếp nhận nước thải tại thời điểm dự án đi vào vận hành;”;
d) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 như sau:
“b) Ban hành kế hoạch và lộ trình đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải cụm công nghiệp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này hoặc quyết định việc miễn áp dụng quy định phải có hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật này trong trường hợp không bố trí được quỹ đất xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải; ban hành quy định khuyến khích, tổ chức thực hiện xã hội hóa đầu tư xây dựng, kinh doanh và vận hành công trình hạ tầng bảo vệ môi trường đối với cụm công nghiệp;”;
đ) Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 6 như sau:
“d) Đầu tư xây dựng, quản lý và vận hành công trình hạ tầng bảo vệ môi trường cụm công nghiệp trong trường hợp không có chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp.”.
17. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 Điều 56 như sau:
“b) Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bố trí ngân sách cho hoạt động bảo vệ môi trường làng nghề;”.
18. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 58 như sau:
“2. Trách nhiệm bảo vệ môi trường nông thôn được quy định như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bảo đảm tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường theo quy hoạch được phê duyệt; tổ chức thống kê, quản lý hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn phát sinh từ hoạt động nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, sinh hoạt trên địa bàn theo quy định về quản lý chất thải; đầu tư, nâng cấp hệ thống thoát nước và xử lý nước thải theo quy định của pháp luật; tổ chức theo dõi, đánh giá diễn biến chất lượng môi trường; khoanh vùng, xử lý, cải tạo, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường tại các điểm, khu vực ô nhiễm trên địa bàn nông thôn; tổ chức hoạt động giữ gìn vệ sinh, cải tạo cảnh quan nông thôn; quy định về hoạt động tự quản về bảo vệ môi trường trên địa bàn nông thôn;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, bố trí nguồn lực thực hiện yêu cầu, tiêu chí về bảo vệ môi trường nông thôn; chỉ đạo, tổ chức việc xử lý các loại chất thải phát sinh trên địa bàn nông thôn; trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành, hướng dẫn áp dụng cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động xử lý chất thải, xây dựng cảnh quan, bảo vệ môi trường nông thôn;
c) Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn triển khai thực hiện yêu cầu, tiêu chí về bảo vệ môi trường nông thôn, biện pháp thu gom và xử lý chất thải phù hợp, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường, khắc phục ô nhiễm, cải tạo và phục hồi chất lượng môi trường nông thôn; hướng dẫn việc thu gom, xử lý chất thải chăn nuôi, phụ phẩm nông nghiệp tái sử dụng cho mục đích khác; xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, đề án, dự án, cơ chế, chính sách phát triển nông thôn gắn với mục tiêu bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu;
d) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành tiêu chí về bảo vệ môi trường trong xây dựng và phát triển nông thôn.”.
19. Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 59 như sau:
“4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức quản lý vệ sinh công cộng; quy định định mức kinh tế – kỹ thuật về vệ sinh công cộng; định giá dịch vụ vệ sinh công cộng trên địa bàn theo quy định của pháp luật về giá.”.
20. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 61 như sau:
“7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức quản lý bùn nạo vét từ kênh, mương và công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.”.
21. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 71 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất;
b) Thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất do Thủ tướng Chính phủ ban hành;
c) Bảo đảm tỷ lệ và lộ trình hạn chế nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
22. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 72 như sau:
“7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm quản lý chất thải trên địa bàn; ban hành quy định về quản lý chất thải và trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động quản lý chất thải theo quy định của pháp luật.”.
23. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 75 như sau:
“2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân loại cụ thể chất thải rắn sinh hoạt quy định tại điểm c khoản 1 Điều này trên địa bàn theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chính sách khuyến khích việc phân loại riêng chất thải nguy hại trong chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân.”.
24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 79 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn kỹ thuật về phân loại chất thải rắn sinh hoạt; hướng dẫn việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lộ trình thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này và khoản 1 Điều 75 của Luật này phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; quy định định mức kinh tế-kỹ thuật về thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn.”.
25. Sửa đổi điểm c khoản 5 Điều 81 như sau:
“c) Phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý hoạt động theo tuyến đường và thời gian theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”.
26. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 83 như sau:
“3. Chất thải nguy hại khi vận chuyển phải được lưu chứa và vận chuyển bằng thiết bị, phương tiện phù hợp đến cơ sở xử lý chất thải. Phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại phải hoạt động theo tuyến đường và thời gian theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”.
27. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 84 như sau:
“3. Dự án đầu tư, cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Phù hợp với Quy hoạch bảo vệ môi trường hoặc quy hoạch có nội dung về xử lý chất thải nguy hại, trừ trường hợp cơ sở đồng xử lý chất thải nguy hại hoặc một số loại hình tái chế chất thải nguy hại do Chính phủ quy định;
b) Bảo đảm khoảng cách an toàn về môi trường theo quy định;
c) Có giấy phép môi trường;
d) Ký quỹ bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 137 của Luật này trong trường hợp có hoạt động chôn lấp chất thải.
4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành tiêu chí về công nghệ xử lý chất thải nguy hại.”.
28. Sửa đổi, bổ sung điểm c và điểm d khoản 5 Điều 86 như sau:
“c) Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành lộ trình và chính sách hỗ trợ để tổ chức, hộ gia đình trong khu đô thị, khu dân cư tập trung xây dựng công trình, lắp đặt thiết bị xử lý nước thải tại chỗ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường trước khi thải vào nguồn tiếp nhận trong trường hợp không bố trí được quỹ đất xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải tại khu đô thị, khu dân cư tập trung đã hình thành trước ngày 01 tháng 01 năm 2022;
d) Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành lộ trình thực hiện và chính sách hỗ trợ thu gom, xử lý tại chỗ nước thải sinh hoạt phát sinh từ tổ chức, hộ gia đình tại các khu dân cư không tập trung.”.
29. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 90 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:
“b) Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu và định kỳ rà soát, cập nhật 05 năm một lần; hệ thống giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu cấp quốc gia; tiêu chí xác định dự án đầu tư, nhiệm vụ thích ứng với biến đổi khí hậu thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ;”;
b) Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 như sau:
“5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành tiêu chí đánh giá rủi ro khí hậu.”.
30. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 111 như sau:
“a) Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp với lưu lượng xả nước thải trung bình trở lên ra môi trường;”.
31. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 125 như sau:
“2. Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp xã phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố trực tiếp xác minh, tổ chức ứng phó sự cố kịp thời và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để công bố sự cố môi trường hoặc thông báo đến cấp có thẩm quyền để tổ chức ứng phó theo quy định tại khoản 1 Điều 123 của Luật này.”.
32. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 127 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cùng cấp xây dựng, ban hành kế hoạch ứng phó sự cố môi trường; hướng dẫn thực hiện hoạt động chuẩn bị, tổ chức ứng phó sự cố môi trường trên địa bàn.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh, cấp xã có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện phục hồi môi trường sau sự cố môi trường trên địa bàn.”.
33. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 151 như sau:
“1. Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, được thành lập ở trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để cho vay ưu đãi, nhận ký quỹ, tài trợ, hỗ trợ, đóng góp tài chính đầu tư cho hoạt động bảo vệ môi trường.
Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thành lập quỹ bảo vệ môi trường.”.
34. Sửa đổi, bổ sung Điều 160 như sau:
“Điều 160. Kiểm tra chuyên ngành, thanh tra về bảo vệ môi trường, kiểm toán trong lĩnh vực môi trường
1. Trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện kiểm tra chuyên ngành, thanh tra về bảo vệ môi trường được quy định như sau:
a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo và tổ chức kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường trên phạm vi cả nước; chỉ đạo việc phối hợp với cơ quan thanh tra trong hoạt động thanh tra về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về thanh tra;
b) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ đạo và tổ chức kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường đối với dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng;
c) Bộ trưởng Bộ Công an chỉ đạo và tổ chức kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường đối với dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về an ninh; chỉ đạo lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường kiểm tra về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra chuyên ngành, thanh tra về bảo vệ môi trường trên địa bàn; chỉ đạo việc tham gia phối hợp kiểm tra chuyên ngành, thanh tra về bảo vệ môi trường đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản này hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường trên địa bàn; chỉ đạo việc tham gia phối hợp kiểm tra chuyên ngành, thanh tra về bảo vệ môi trường đối với các trường hợp quy định tại điểm d khoản này hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
2. Thẩm quyền, tổ chức và hoạt động thanh tra về bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra, trừ trường hợp thanh tra đột xuất về bảo vệ môi trường không được công bố trước trong trường hợp cần thiết.
3. Kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra và các quy định đặc thù sau:
a) Việc kiểm tra đột xuất không báo trước của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường được thực hiện khi có căn cứ cho rằng tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường hoặc do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, trừ trường hợp kiểm tra để giải quyết các thủ tục hành chính quy định tại Luật này;
b) Trong quá trình kiểm tra, khi xét thấy cần có sự đánh giá về nội dung liên quan đến chuyên môn, kỹ thuật làm căn cứ cho việc kết luận thì Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành đề nghị người ra quyết định kiểm tra quyết định trưng cầu tổ chức có chức năng để giám định, kiểm định, quan trắc, đo đạc và phân tích mẫu môi trường;
c) Lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường tiến hành kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân khi có dấu hiệu hoạt động phạm tội, vi phạm pháp luật có liên quan đến tội phạm môi trường; khi có tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặc có tin báo, phản ánh về vi phạm pháp luật liên quan đến tội phạm môi trường và thông tin cho cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cùng cấp để phối hợp; phối hợp kiểm tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường trong các trường hợp khác đối với tổ chức, cá nhân theo kế hoạch được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Hằng năm, gửi văn bản thông báo kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường đến cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cùng cấp để tổng hợp, theo dõi.
4. Hoạt động kiểm tra chuyên ngành, thanh tra về bảo vệ môi trường bảo đảm không chồng chéo, không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bình thường của tổ chức, cá nhân; có sự phối hợp của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, lực lượng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường và các cơ quan khác có liên quan.
5. Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán trong lĩnh vực môi trường theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.
6. Chính phủ quy định chi tiết hoạt động kiểm tra chuyên ngành, thanh tra về bảo vệ môi trường quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.”.
35. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 168 như sau:
“3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau đây:
a) Xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về bảo vệ môi trường của địa phương;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện kiểm soát nguồn ô nhiễm; phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trên địa bàn theo quy định của pháp luật; tổ chức quản lý các nguồn thải trên địa bàn theo phân công, phân cấp; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc để xảy ra ô nhiễm môi trường trên địa bàn;
c) Tiếp nhận đăng ký môi trường; tổ chức theo dõi, giám sát, cảnh báo, quản lý chất lượng môi trường và quản lý chất thải trên địa bàn theo thẩm quyền hoặc theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cải tạo, phục hồi môi trường; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học;
d) Kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường theo thẩm quyền hoặc chuyển người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị về bảo vệ môi trường;
đ) Truyền thông, phổ biến kiến thức, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường; giáo dục, nâng cao nhận thức, ý thức về bảo vệ môi trường trong cộng đồng; hướng dẫn cộng đồng dân cư trên địa bàn đưa nội dung bảo vệ môi trường vào hương ước, quy ước, xây dựng nông thôn mới, gia đình văn hóa;
e) Tổ chức thu thập thông tin về môi trường, báo cáo môi trường theo quy định của pháp luật;
g) Huy động và sử dụng nguồn lực cho công tác bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; trình Hội đồng nhân dân cùng cấp hoặc cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo pháp luật về ngân sách nhà nước;
h) Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao.”.
36. Bãi bỏ một số khoản, điểm, cụm từ sau đây:
a) Bãi bỏ điểm b và điểm c khoản 1 Điều 19; khoản 1 Điều 44; điểm a khoản 5 Điều 52; khoản 5, khoản 7 Điều 85; khoản 4 Điều 102; khoản 4 Điều 107; điểm b khoản 1 Điều 109; khoản 2 Điều 168; điểm c khoản 2 Điều 131;
b) Bỏ cụm từ “cấp đổi,” tại tên Điều 44; điểm b khoản 1 Điều 47; khoản 1 Điều 48; khoản 2 Điều 164; khoản 2 Điều 166; điểm b khoản 1 Điều 168;
c) Bỏ cụm từ “thanh tra,” tại khoản 13 Điều 166.
37. Thay thế một số cụm từ tại các điều, khoản, điểm sau đây:
a) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại khoản 3 Điều 45;
b) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 36; điểm a khoản 6 Điều 52;
c) Thay thế cụm từ “cấp huyện, cấp xã” bằng cụm từ “cấp xã” tại điểm c khoản 2 Điều 122;
d) Thay thế cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp tỉnh” tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 131;
đ) Thay thế cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại điểm l khoản 3 Điều 52; khoản 5 Điều 52; khoản 5 Điều 56; điểm a khoản 1 Điều 118; điểm b và điểm c khoản 1 Điều 123; khoản 2, điểm b, điểm c khoản 4 và điểm b khoản 7 Điều 124; khoản 1, điểm a và điểm b khoản 4 Điều 125; khoản 2 Điều 126;
e) Thay thế cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 2 và khoản 3 Điều 8; khoản 7 Điều 10; khoản 2 Điều 14; khoản 1 Điều 19; khoản 4 Điều 22; khoản 3 Điều 23; khoản 2 Điều 24; khoản 5 Điều 26; khoản 3 Điều 27; khoản 2 Điều 32; khoản 2 Điều 36; khoản 5 Điều 40; khoản 9 Điều 49; khoản 5 Điều 53; khoản 3 Điều 54; khoản 4 Điều 62; khoản 8 Điều 67; khoản 2 Điều 69; khoản 6 Điều 72; khoản 4 Điều 74; khoản 2 Điều 76; khoản 4 Điều 77; khoản 5 Điều 78; khoản 4 Điều 80; khoản 4 Điều 81; khoản 5 Điều 83; khoản 6 Điều 86; khoản 3 và khoản 4 Điều 90; các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 91; khoản 3 và khoản 6 Điều 92; khoản 2 và khoản 3 Điều 94; khoản 2 và khoản 3 Điều 95; khoản 1 và khoản 2 Điều 96; khoản 2 và khoản 3 Điều 102; khoản 2 Điều 104; khoản 3 Điều 105 ; khoản 1 và khoản 6 Điều 109; điểm b khoản 5 và khoản 8 Điều 111; điểm b khoản 5 và khoản 8 Điều 112; khoản 1 Điều 113; khoản 2 và khoản 3 Điều 114; khoản 1 và khoản 2 Điều 115; điểm b khoản 2 Điều 116; khoản 3 và khoản 4 Điều 117; khoản 1 và khoản 5 Điều 118; khoản 5 Điều 119; các khoản 2,4 và 5 Điều 120; điểm c khoản 2 và khoản 7 Điều 126; khoản 3 Điều 127; điểm d khoản 2 Điều 131; khoản 3 Điều 136; các khoản 8,9 và 10 Điều 139; khoản 6 Điều 148; khoản 3 Điều 153; khoản 2 và khoản 3 Điều 154; khoản 4 Điều 156; Điều 166; khoản 3 Điều 167; điểm d khoản 1 Điều 168; khoản 1 Điều 169;
g) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 3 Điều 109;
h) Thay thế cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” bằng cụm từ “Bộ Xây dựng” tại khoản 8 Điều 65; điểm b khoản 2 Điều 102;
i) Thay thế cụm từ “Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia” bằng cụm từ “Quy hoạch bảo vệ môi trường” tại khoản 4 Điều 3; khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 13; khoản 2 Điều 21; khoản 1 Điều 22; Điều 23; điểm đ khoản 2 Điều 27; điểm a khoản 3 Điều 29; điểm b khoản 1 Điều 32; điểm c và điểm e khoản 1 Điều 42;
k) Thay thế cụm từ “Chủ tịch Ủy ban quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm Cứu nạn” bằng cụm từ “Trưởng ban chỉ đạo phòng thủ dân sự quốc gia” tại điểm d khoản 4 Điều 125.
*Toàn văn Luật số 146/2025/QH15 có thể tải về từ đây.
![]()

